THUẬT NGỮ HÀNG HẢI
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
Rate of discharge or Rate of discharging
Năng suất dỡ hàng
Là số tấn hàng dỡ được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (...tấn hàng/ngày)

Rate of loading
Năng suất bốc (xếp) hàng
Là số tấn hàng bốc được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (...tấn hàng/ngày).

Rate of freight or Freight rate
Cước suất
Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn, m3 hoặc container.

Rate of service speed
Mức tốc độ khai thác (của tàu)
Là mức tốc độ trung b́nh mà con tàu đạt đến ở điều kiện hoạt động b́nh thường trong 1 đơn vị thời gian. Được đo bằng: Hải lư/giờ (Knot) hay Km-giờ. Trong hợp đồng thuê tàu, người ta không quy định cụ thể mức tốc độ phục vụ của con tàu nhưng theo tập quán quốc tế, con tàu chở hàng phải chạy với tốc độ thích hợp (Convenient speed) trong suốt hải tŕnh.

Rate of fuel consumption
Mức tiêu thụ nhiên liệu
Là lượng nhiên liệu trung b́nh mà con tàu hoạt động ở điều kiện b́nh thường trên biển tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Thường được đo bằng MT hay m3/ngày (Daily rate of fuel consumption).

Readdressing
Việc chuyển đổi địa chỉ
Trong việc gởi hàng, có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đă ghi trên vận đơn trước kia. Như vậy, người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận. Việc chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong t́nh thế bắt buộc và người thuê yêu cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí.

Ready berth clause – Waiting for berth clause
Điều khoản cầu bến sẵn sàng – Điều khoản chờ cầu bến.
Trong thực tế, có trường hợp mà khi con tàu đến cảng bốc / dỡ hàng theo quy định hợp đồng thuê tàu nhưng không cập cầu được v́ cầu không sẵn sàng để tiếp nhận bởi nhiều lư do (Ùn tàu, sửa chữa cầu bến,...). Do đó, tàu phải đỗ tạm trong hoặc ngoài thủy vực cảng để chờ cầu nên không trao ngay được thông báo sẵn sàng bốc dỡ cho người gởi hoặc người nhận hàng, gây chậm trễ bốc dỡ và kéo dài thời gian tàu lưu tại cảng. Để tránh t́nh trạng trên, chủ tàu đưa vào hợp đồng “Điều khoản cầu bến sẵn sàng” hay “Điều khoản chờ cầu bến” nhằm ràng buộc người thuê tích cực chuẩn bị sẵn cầu bến cho tàu nhanh chóng vào đỗ và làm hàng bằng cách chủ tàu được tính thời gian chờ cầu bến vào thời gian làm hàng mà hợp đồng đă quy định. Về điều này, Hiệp hội vận tải Bantic và quốc tế soạn thảo nội dung điều khoản như sau: “...Bất kể đối với sự việc trên, nếu một cầu bến nào đó không sẵn sàng để tàu vào đỗ khi tàu đă đến trong hoặc ngoài thủy vực cảng hoặc tại một địa điểm nào gần đó, th́ tàu sẽ có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc hàng có hiệu lực để tính thời gian bốc hàng như khi tàu đă cập cầu, miễn rằng thuyền trưởng cam kết là con tàu đă sẵn sàng về mọi mặt để bốc hàng. Thời gian thực tế từ lúc tàu rời nơi đỗ tạm đến lúc cập cầu xong sẽ không tính vào thời gian bốc hàng. Tuy nhiên, nếu sau khi cập cầu lại phát hiện tàu chưa sẵn sàng để xếp hàng, th́ tàu phải lập lại việc trao thông báo bốc hàng khác theo như quy định của hợp đồng...”. Hợp đồng thuê tàu mẫu “Berdiscon” cũng áp dụng “Điều khoản chờ cầu bến” soạn thảo và khuyến cáo về dỡ hàng với nội dung tương tự như trên.

Rebate or Freight abatement
Giảm cước
Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container, chủ tàu thực hiện việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn bó chuyên chở hàng hóa với ḿnh đồng thời sử dụng việc giảm cước như một lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên của một hiệp hội vận tải nào đó th́ việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản lư và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này. Có 2 cách giảm cước: - Giảm cước ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước). - Giảm cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận. Trong vận chuyển hàng bằng container, chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~1-2,5% ) trên tiền cước phải trả. Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn, chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ - số lượng ( Time – volume contract ). Thí dụ : “Trong định kỳ 6 tháng, chủ hàng xếp được 200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là...., nếu xếp vượt quá số lượng nói trên sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là...”.

Received for shipment bill of lading (Custody bill of lading )
Vận đơn nhận hàng trước để chở
Là chứng từ mà người chuyên chở kư phát cho người thuê tàu hay người gởi hàng xác nhận ḿnh đă nhận hàng, chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển. Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến. Nhưng theo thông lệ quốc tế, vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc tế với lư do là hàng chưa thực xếp xuống tàu, trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa người mua và người bán. Do đó, sau khi hàng đă thực tế được xếp xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi “Vận đơn nhận hàng trước” thành “Vận đơn hàng đă xếp” (On board B/L).

Recovery
Việc truy đ̣i người thứ ba (Tố cầu)
Trong nghiệp vụ bảo hiểm, sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, người bảo hiểm có quyền truy đ̣i người thứ ba bồi hoàn số tiền đă trả nếu xét thấy người thứ ba đă gây ra tổn thất ấy. Trong trường hợp như vậy, người được bảo hiểm sau khi đă nhận đủ tiền bồi thường có bổn phận cung cấp đủ văn bản hồ sơ khiếu nại người thứ ba và giấy thế quyền (Subrogation form) cho người bảo hiểm.

Reconfirm the fixture (Fixture reconfirmation)
Tái xác nhận việc thuê tàu
Trong quá tŕnh đàm phán thuê tàu, khi các điều khoản chủ yếu và những chi tiết có liên quan đă được người thuê và chủ tàu thống nhất thỏa thuận, những vấn đề bảo lưu (Reservations) đă bị gạt bỏ th́ 2 bên cùng nhau tái xác nhận việc thuê tàu. Người môi giới thuê tàu (nếu có) sẽ lập và gửi cho 2 biên bản tóm lược hoàn chỉnh (Complete recap) mà nội dung chứa đựng những điều khoản và chi tiết đă được thỏa thuận làm cơ sở cho việc xác lập và kư kết hợp đồng thuê tàu chính thức sau này.

Reefer ship or refrigerated ship:
Tàu đông lạnh
Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh, dùng để chở các loại hàng dễ hỏng như: rau, quả, thịt, cá. Register - Danh bạ đăng kư (tàu) - Cơ quan đăng kư (đăng kiểm) tàu.

Register – ton (RT)
Tấn – đăng kư
Là đơn vị đo lường dung tích tàu. Một tấn đăng kư có 100 feet khối (Cubic feet) và bằng 2,83m3.

Registry of shipping
Việc đăng kiểm (đăng kư) tàu
Theo thông lệ quốc tế, và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng, tàu khách, container đều phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng kư ghi tên vào sổ đăng bạ (Register book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước th́ mới được cấp phép hoạt động kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng kư (Ship’s certificate of registry) là một chứng từ quan trọng cấp cho tàu, xác nhận tên, quốc tịch, năm đóng, cảng đăng kư, kích thước, trọng tải, chủ sở hữu của con tàu,... nó minh chứng luật pháp chi phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng kư. Ở Việt Nam, việc đăng tàu do Công ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách. VIRES là một Công ty quốc doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng tàu (Ship’s Classification). Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính quyền quản lư c̣n việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân (Classification Societies). Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm có: Công ty Lloyd của Anh (lloyd’s Register of Shipping), Công ty BV của Pháp (Bureau Véritas), Công ty ABS của Mỹ (American Bureau of Shipping), Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok)...

Reporting day
Ngày thông báo sẵn sàng bốc/dỡ cho chủ hàng hay người gởi hàng
Ngày trao thông báo có được tính vào ngày làm hàng (Layday) hay không sẽ tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc tập quán của cảng khẩu.

Rerouting of vessel
Thay đổi hành tŕnh
Dùng để chỉ tàu thay đổi hướng đi, không theo hành tŕnh đă vạch trước kia.

Respondentia
Vay cầm hàng
Là việc thuyền trưởng dùng hàng chuyên chở cầm cố để vay tiền khi khẩn thiết, không c̣n cách nào khác và khi tàu đến đích sẽ hoàn trả cho người vay. Nhưng nếu v́ một lư do nào mà tàu không đến đích được (thí dụ: tàu bị đắm dọc đường) th́ người cho vay phải chịu rủi ro không thu được nợ, nên họ thường cho vay với lăi suất cao.

Revenue –Ton (Freight ton)
Tấn – Tính cước
Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước. Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ, chủ tàu thường chủ động quy định 3 cách tính cước: - Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) - Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) - Cước theo giá trị hàng (Freight ad valorem) Và tự dành cho ḿnh quyền chọn lựa và áp dụng cách tính cước nào có lợi nhất.

Reverible layday
Thời gian bốc dỡ bù trừ
Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn nhau. Như vậy, việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2 đầu cảng đă được tổng kết chính xác. Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10.000 tấn, năng suất bốc và dỡ hàng là 1.000 tấn/ngày. Khi thực tế tiến hành bốc hàng, người thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày, thấp hơn mức quy định là 100 tấn. Sau đó, người thuê cố gắng t́m cách nâng mức dỡ hàng tại cảng dỡ lên 1.100 tấn. Như vậy, đă rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời gian bốc hàng chậm trễ trước kia, bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng thời gian quy định, tránh được bị phạt bốc dỡ chậm.

Rider
Phần phụ lục
Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản hoặc quy định đă được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận, mà riêng bản thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần thiết.

Rolling cargo
Hàng chuyên chở có bánh lăn
Là các loại hàng như ôtô, máy kéo, xe nâng...tiện lợi cho việc đưa hàng xuống tàu Ro-Ro băng cầu dẫn.

Roll –on Roll –off ship (Ro-Ro ship)
Tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn
(Xem: Rolling cargo và Ro-Ro container ship).

Round voyage charter
Thuê chuyến cả đi về – Thuê chuyến khứ hồi
(Xem: Voyage charter)

Running days or cousecutive days
Ngày thường hay ngày liên tục
Là ngày lịch phổ thông có 24 giờ nối tiếp, không phân biệt Chủ nhật và ngày lễ. (Xem: Layday).

Running down clause
Điều khoản tàu đâm va
(xem: Conllision clause).

Home Page


VIETFORWARD.COM